Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Ceftriaxone diệt ký sinh trùng trị nhiễm khuẩn

Tìm hiểu về thuốc Ceftriaxone công dụng điều trị

Để điều trị các tình trạng liên quan đến nhiễm khuẩn như là nhiễm khuẩn ở da, ổ bụng, đường tiết niệu, viêm tai giữa… Thì bệnh nhân thường được bác sĩ chỉ định dùng thuốc Ceftriaxone. Nhưng công dụng của loại thuốc này là gì và cách dùng ra sao thì chắc hẳn rằng không phải ai cũng nắm rõ. Vì vậy trong nội dung được trình bày của bài viết ngay sau đây chúng tôi xin được tư vấn kỹ càng giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Ceftriaxone này!

THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN THUỐC CEFTRIAXONE

Nhắc đến Ceftriaxone thì đây là loại thuốc diệt ký sinh trùng với dạng bào chế bột pha tiêm. Loại thuốc này có nhiều thông tin quan trọng liên quan bao gồm:

1. Thành phần

Thành phần chính bên trong thuốc đó là chất Ceftriaxone đây là loại kháng sinh. Nó giúp mang đến công dụng kháng viêm và được sử dụng bằng cách tiêm vào bên trong cơ thể. Khi tiêm ở đường tĩnh mạch hoặc tiêm ở cơ bắp.

2. Chỉ định dùng thuốc

Thuốc được chỉ định nhằm điều trị một số bệnh lý bao gồm:
→ Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn ở thận, đường tiết niệu, sinh dục.
→ Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng tại đường hô hấp như là viêm phổi hoặc viêm tai giữa.
→ Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn ở xương khớp, da, ổ bụng, màng não, trong tim.
→ Bệnh nhân bị áp xe não hoặc nhiễm khuẩn huyết.
Thuốc Ceftriaxone được bào chế ở dạng bột pha tiêm
Thuốc Ceftriaxone được bào chế ở dạng bột pha tiêm

3. Chống chỉ định khi dùng

Với thuốc Ceftriaxone nó không thích hợp dùng với những trường hợp bao gồm:
→ Đối tượng bệnh nhân bị dị ứng cùng cepalosporin.
→ Đối tượng là trẻ sơ sinh bị thiếu tháng.
→ Đối tượng là bệnh nhân mà tiền sử dị ứng với thành phần penicillin.

4. Cách dùng thuốc

→ Thuốc Ceftriaxone được bào chế dưới dạng bột tiêm. Vì vậy khi dùng nên hòa thuốc chung với nước cất hoặc là với dung dịch NaCl 0.9%.
→ Nếu như tiêm thuốc vào tĩnh mạch cần hòa bột thuốc chung cùng 10ml nước cất.
→ Nếu như truyền thuốc thì hòa 2g bột thuốc chung với 40ml dung dịch NaCl 0.9%.

5. Liều lượng sử dụng

Với người lớn khi dùng thuốc Ceftriaxone:
→ Dùng thông thường từ 1 đến 2g mỗi lần mỗi ngày.
→ Dùng khi bệnh nặng 4g mỗi lần mỗi ngày.
Với trẻ em dưới 12 tuổi dùng thuốc Ceftriaxone:
→ Dùng từ 20 đến 80mg mỗi lần mỗi ngày.
Với trẻ em bị viêm màng não:
→ Liều dùng từ 100mg một ngày và không được dùng quá 4g một ngày.
Tuy nhiên đây chỉ liều dùng với tính chất tham khảo, tùy vào từng tình trạng bệnh lý khác nhau thì bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định sử dụng cho phù hợp. Đồng thời việc tiêm thuốc, truyền thuốc cần được thực hiện từ bác sĩ, chuyên viên y tế. Bệnh nhân không được tự ý sử dụng thuốc Ceftriaxone.

6. Cách bảo quản

Để đảm bảo rằng thuốc không bị hư hỏng, mất tác dụng thì người dùng cần bảo quản tại nơi mát mẻ, khô ráo và sạch sẽ. Cần để thuốc ở xa tầm với trẻ và ngay sau khi dùng cần đậy nắp lọ thuốc ngay.
Thuốc Ceftriaxone có thể dùng để tiêm truyền hoặc tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch
Thuốc Ceftriaxone có thể dùng để tiêm truyền hoặc tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch

LƯU Ý QUAN TRỌNG CẦN NẮM KHI SỬ DỤNG THUỐC CEFTRIAXONE

1. Thận trọng khi dùng

Một số trường hợp cần cân nhắc trước khi sử dụng thuốc và thận trọng khi sử dụng thuốc đó là:
→ Đối tượng những chị em phụ nữ đang có thai hoặc đang cho bé bú.
→ Không dùng thuốc Ceftriaxone với đối tượng bệnh nhân bị suy thận.
→ Đối tượng bệnh nhân mà chức năng gan và thận bị suy giảm.

2. Tác dụng phụ của thuốc

Trong quá trình dùng Ceftriaxone thì người bệnh có thể sẽ gặp phải các tác dụng phụ bao gồm: Viêm sưng ở vị trí tiêm, bị dị ứng da, rối loạn huyết học, tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn hoặc tiêu chảy.
Tuy nhiên những triệu chứng vừa kể vẫn chưa bao gồm toàn bộ các triệu chứng bạn có thể sẽ gặp phải. Hơn nữa tác dụng phụ còn tùy vào từng cơ địa của mỗi người. Khi gặp phải các bất thường nên thông báo ngay với bác sĩ chuyên khoa để được hỗ trợ kịp thời.
Thuốc Ceftriaxone có tương tác với một số loại thuốc
Thuốc Ceftriaxone có tương tác với một số loại thuốc

3. Tương tác thuốc

Dùng thuốc Ceftriaxone người bệnh cần tránh dùng chung cùng một số thuốc nó sẽ xảy ra tương tác. Cụ thể bao gồm các loại thuốc như sau: Dung dịch chứa Ca, Aminoglycosid, Chloramphenicol, Aminosid, Probenecid, Axit ethacrynic và Furosemid.
Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng. Từ đó bác sĩ sẽ có được chỉ định sử dụng cho phù hợp nhất.

4. Trường hợp dùng quá liều

Vẫn chưa có nghiên cứu nói về mức độ nguy hiểm khi dùng thuốc Ceftriaxone quá liều. Nhưng bệnh nhân cần lưu ý không nên lạm dụng thuốc vì nếu dùng với liều lượng quá cao có thể gây tác dụng phụ dẫn đến tình trạng nhiễm độc.
Nếu sử dụng thuốc quá liều cần theo dõi triệu chứng cơ thể. Đồng thời nên thông báo với bác sĩ kịp thời để có được giải pháp chữa trị hợp lý.
CHIA SẺ CỦA CHUYÊN GIA:
Các chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ rằng bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý mua, sử dụng thuốc Ceftriaxone. Ngoài ra khi dùng thuốc cần phải tuân thủ theo đúng liều lượng, cách dùng của bác sĩ. Nếu phát hiện ra bất cứ một bất thường nào cần liên hệ cùng bác sĩ ngay để được hỗ trợ kịp thời.
Vậy là thông tin được chia sẻ trên đây của bài viết chúng tôi đã giúp bạn thêm hiểu rõ về thuốc Ceftriaxone.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina

Cách dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina Thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina được sử dụng để hỗ trợ điều trị và phòng ngừa rối loạn đường tiêu hóa cấp và mãn tính ở trẻ nhỏ… Cần trang bị các thông tin cần thiết về  cách dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina  để có thể sử dụng thuốc đúng cách, an toàn và hiệu quả. THÔNG TIN VỀ THUỐC BỔ SUNG LỢI KHUẨN ENTEROGERMINA Tên thuốc:  Enterogermina Phân nhóm:  Thuộc phân nhóm thuốc đường tiêu hóa Dạng bào chế:  Dạng viên nang và dung dịch uống Giá bán:  Hiện nay, thuốc Enterogermina dạng ống 5ml được bán tại nhiều nhà thuốc trên toàn quốc với giá bán dao động từ 125.000 – 135.000 VNĐ/ hộp 20 ống. Giá bán có thể chênh lệch giữa các nhà thuốc và đại lý thuốc tây. Thành phần của Enterogermina ♦  Enterogermina có thành phần chính là Bacillus clausii – bào tử sống có khả năng cân bằng lợi khuẩn trong hệ tiêu hóa. Bào tử sống Bacillus claus...

Viên sủi Berocca phòng ngừa mệt mỏi, tăng cường sức khỏe

Viên sủi Berocca: Công dụng, liều dùng và cách bảo quản Viên sủi Berocca có chứa nhiều vitamin và khoáng chất; không chỉ có tác dụng tăng cường sức khỏe, phòng ngừa mệt mỏi, giúp người dùng tập trung và tỉnh táo mà còn cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho người bệnh… Tuy Berocca chỉ là viên sủi bổ sung vitamin nhưng cần phải được sử dụng đúng cách và an toàn. Vì thế, hãy cùng tham khảo thông tin về viên sủi Berocca: Công dụng, liều dùng và cách bảo quản được chia sẻ trong bài viết sau trước khi sử dụng thuốc. Thông tin viên sủi Berocca Thông tin cơ bản và thành phần của viên sủi Berocca ♦ Tên biệt dược: Berocca® ♦ Phân nhóm thuốc: Thuộc nhóm Vitamin tổng hợp ♦ Dạng bào chế: Dạng viên sủi ♦ Quy cách: Mỗi hộp gồm 2 ống thuốc Berocca, 10 viên/ ống. ♦ Điểm bán thuốc Berocca: Thuốc Berocca được sản xuất tại Thụy Sĩ, có mặt trên thị trường dược phẩm từ những năm 1969. Thuốc Berocca đã được nhập khẩu và bày bán tại các hiệu thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc. Thành phần ...

Thuốc Ampelop trị viêm loét dạ dày và hoành tá tràng

Công dụng và lưu ý sử dụng thuốc Ampelop Bạn biết không với Ampelo thì đây chính là loại thuốc được sử dụng với công dụng điều trị một số tình trạng liên quan đến viêm loét dạ dày và hoành tá tràng. Nhưng để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả thì bạn cần lưu ý tìm hiểu một số thông tin về cách dùng. Bài viết ngay sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn rõ hơn khi dùng thuốc Ampelop . GIỚI THIỆU THÔNG TIN THUỐC AMPELOP Với thuốc Ampelo thì đây là loại thuốc thuộc phân nhóm đường tiêu hóa và được bào chế theo dạng viên nang. Thông tin cụ thể của thuốc như sau: 1. Về công dụng Thuốc được chỉ định trong việc điều trị một số những triệu chứng bệnh lý viêm loét dạ dày và hoành tá tràng. Nó giúp giảm đau, chống lại tình trạng viêm dạ dày, giúp giảm tiết axit dịch vị, diệt trừ loại xoắn khuẩn HP, làm liền sẹo ổ loét hiệu quả. 2. Về thành phần Bên trong mỗi viên nang của thuốc Ampelop có chứa cao chè dây 625mg và hàm lượng Flavonoid bên trong cao chè sẽ lớn hơn đến 80%. Trước khi ...