Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Betamethason chống viêm, chống dị ứng và thấp khớp

Công dụng và liều dùng của thuốc Betamethason

Thuốc Betamethason là loại biệt dược được bào chế và sản xuất dưới nhiều dạng khác nhau như: viên nén, dung dịch và kem bôi ngoài da, dung dịch tiêm… Trong đó, Betamethason gel 30g là dạng thuốc bôi ngoài da, điều trị nhiều bệnh liên quan đến xương khớp và dị ứng da.
Do thuốc khá đa dạng nên người bệnh cần tìm hiểu kỹ công dụng và liều dùng của thuốc Betamethason qua bài viết sau để đảm bảo dùng thuốc an toàn và đúng cách.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH CỦA THUỐC BETAMETHASON

Betamethason là loại biệt dược được bào chế và sản xuất dưới nhiều dạng khác nhau như: viên nén, dung dịch và kem bôi ngoài da, dung dịch tiêm… Trong đó, Betamethason gel 30g là dạng thuốc bôi ngoài da, điều trị nhiều bệnh liên quan đến xương khớp và dị ứng da.
 Tên hoạt chất: Corticosteroid
♦ Tên biệt dược: Belastone, Cortdermal, Benthasone, Dexlacyl
♦ Phân nhóm: Nhóm thuốc nội tiết tố - hormone

Công dụng của thuốc Betamethason

Thành phần chính của thuốc Betamethason là Betamethason Dipropionate – một dạng Corticosteroid tổng hợp; do đó thuốc có công dụng: chống viêm, chống dị ứng và thấp khớp hiệu quả. Ở liều cao, thuốc Betamethason còn có thể ức chế miễn dịch.
Sử dụng Betamethason đúng cách, thuốc sẽ phát huy công dụng làm giảm nhanh các triệu chứng của một số bệnh lý xương khớp, da và mắt như:
♦ Viêm da dị ứng
♦ Viêm loét giác mạc
♦ Viêm khớp dạng thấp
Thuốc Betamethason dạng gel 30g là thuốc bôi ngoài da
Thuốc Betamethason dạng gel 30g là thuốc bôi ngoài da

Chỉ định của thuốc Betamethason

Thuốc Betamethason thường được chỉ định sử dụng trong điều trị một số bệnh viêm nhiễm và xương khớp như:
♦ Rối loạn cơ xương: Thuốc Betamethason dạng gel 30g đôi khi được sử dụng để điều trị bổ sung ngắn hạn đối với các bệnh như: viêm khớp dạng thấp, viêm dính khớp sống, thấp khớp do vẩy nến, viêm màng hoạt dịch, thống phong…
♦ Bệnh lý về da: Hội chứng Stevens – Johnsons, chàm, mề đay, viêm da tróc vẩy, viêm da mụn nước, bệnh vẩy nến thể nặng.
♦ Dị ứng da: Thuốc Betamethason cũng được dùng trong những trường hợp dị ứng thể mãn tính như: polyp mũi, viêm mũi dị ứng theo mùa, hen suyễn, viêm da cơ địa, dị ứng khi dùng các loại thuốc khác.
♦ Bệnh về mắt: Có thể sử dụng thuốc Betamethason để điều trị các vấn đề về mắt liên quan đến cấu trúc của mắt như: viêm giác mạc, viêm kết mạc dị ứng, zona ở mắt, loét mép giác mạc, viêm võng mạc trung tâm, viêm mống mắt thể mi, viêm dây thần kinh sau nhãn cầu…
♦ Bệnh đường hô hấp: Thuốc Betamethason còn có thể làm giảm triệu chứng của các vấn đề như: Ngộ độc Berylium, hội chứng Loeffler, tràn khí màng phổi, lao phổi cấp, xơ hóa phổi.

LIỀU LƯỢNG SỬ DỤNG VÀ CÁCH BẢO QUẢN THUỐC BETAMETHASON

Liều lượng thuốc Betamethason

Tương tự như nhiều loại biệt dược khác, Betamethason gel 30g có nhiều liều dùng khác nhau phụ thuộc vào tình trạng bệnh và thể trạng của bệnh nhân. Dưới đây là một số liều dùng tham khảo của thuốc Betamethason:
♦ Liều khởi đầu: 0.25g – 8g/ ngày tùy theo bệnh lý đang điều trị. Trường hợp bệnh nhẹ, nên dùng duy trì liều khởi đầu với liều lượng thấp nhất đến khi đạt được hiệu quả mong muốn.
♦ Liều dùng cho trẻ nhỏ: Với trẻ từ 6 – 12 tuổi chỉ nên dùng thuốc Betamethason trong khoảng 17.5g – 20g tùy vào cân nặng của trẻ. Khi dùng Betamethason cho trẻ cần kiểm soát thật chặt chẽ để tránh gây ra những phản ứng phụ không mong muốn.
Betamethason có thể dùng cho người lớn và trẻ từ 6 – 12 tuổi
Betamethason có thể dùng cho người lớn và trẻ từ 6 – 12 tuổi
♦ Liều dùng cho trường hợp tổn thương ở khớp: Liều khởi đầu từ 1g – 2.5g/ ngày, dùng liên tục trong 5 – 7 ngày. Nếu sau hơn 1 tuần vẫn không nhận thấy hiệu quả của thuốc, người bệnh nên thông báo với bác sĩ để được xem xét và chỉ định dùng loại thuốc khác.
♦ Liều dùng cho người bị hen suyễn: Trong 2 tuần đầu dùng 3.5g – 4.5g/ ngày, sau đó giảm xuống dùng liều duy trì từ 0.25g – 0.5g/ ngày.
♦ Liều dùng khi bị dị ứng phấn hoa: Ngày thứ 1, dùng 1.5g – 2.5g và chia thành nhiều lần; sau đó giảm dần liều dùng xuống còn 0.5g mỗi ngày.
Lưu ý: Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc, không dùng quá 45g gel/ ngày.

Bảo quản thuốc Betamethason

♦ Bảo quản Betamethason gel 30g ở nhiệt độ từ 20 – 30 độ C trong bao bì.
♦ Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh sáng chiếu trực tiếp. Không bảo quản thuốc ở nơi ẩm ướt hay nhiệt độ thấp vì có thể gây ảnh hưởng đến thành phần và công dụng của thuốc.

NHỮNG ĐIỀU CẦN THẬN TRỌNG VÀ TÁC DỤNG PHỤ KHI DÙNG BETAMETHASON GEL 30G

Thuốc Betamethason là biệt dược dạng bôi có hoạt tính khá mạnh. Vì thế, người dùng cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc để điều trị bệnh.

Thận trọng khi dùng thuốc Betamethason

 Cần điều chỉnh liều lượng theo cơ địa và mức độ tổn thương. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, vừa bị thương hay vừa trải qua các đợt phẫu thuật lớn, trong suốt 1 năm sau điều trị người bệnh cần nhận được sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ.
► Một vài dấu hiệu nhiễm trùng có thể bị che lấp bởi hợp chất Corticosteroid. Chính vì thế, khi sử dụng thuốc Betamethason trong thời gian dài có thể gây nhầm lẫn cho việc xem xét mức độ hồi phục.
► Lưu ý, sử dụng thuốc Betamethason trong một thời gian nhất định có nguy cơ bị đục thủy tinh thể, mắc bệnh tăng nhãn áp ảnh hưởng trực tiếp đến các dây thần kinh ở mắt. Đồng thời còn có thể làm tăng nguy cơ nhiễm nấm và virus thứ phát ở nhãn cầu.
Dùng Betamethason trong thời gian nhất định có thể bị đục thủy tinh thể
Dùng Betamethason trong thời gian nhất định có thể bị đục thủy tinh thể
► Nếu dùng ở liều trung bình hoặc liều cao, Betamethason có thể sẽ làm tăng huyết áp và tăng bài tiết Kali. Vì vậy, trường hợp người bệnh phải dùng liều duy trì thì nên áp dụng chế độ ăn giảm muối và tăng kali để cân bằng dinh dưỡng cho cơ thể.
► Khi điều trị bằng thuốc Betamethason, nên bắt đầu ở liều thấp nhất rồi tăng dần lên. Có thể giảm liều dùng, nhưng không nên giảm mạnh một cách đột ngột vì có thể dẫn đến suy thượng thận thứ phát. Đặc biệt, suy thượng thận có thể sẽ kéo dài nhiều tháng sau khi đã ngưng dùng thuốc.
► Không tiêm vắc-xin phòng ngừa bệnh đậu mùa khi đang sử dụng thuốc Betamethason.
► Hết sức lưu ý khi chỉ định sử dụng Corticosteroid cho những người nhiễm Herpes, phụ nữ mang thai, bà mẹ đang cho con bú.

Tác dụng phụ của thuốc Betamethason

Tác dụng phụ của Betamethason khá tương đồng với một số thuốc chứa hoạt chất Corticosteroid khác. Thông thường, tác dụng phụ sẽ giảm đáng kể khi người bệnh giảm liều dùng. Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Betamethason:
► Rối loạn quá trình hấp thụ nước và các chất điện giải
► Viêm loét thực quản, loét dạ dày
► Suy yếu cơ xương
► Chóng mặt, nhức đầu, co giật
► Viêm da, rối loạn kinh nguyệt
► Kéo dài thời gian làm lành các vết thương trên da
► Suy giảm tâm lý nghiêm trọng
Đánh giá về thuốc Betamethason
Theo ý kiến từ các chuyên gia tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu, thuốc Betamethason là một loại biệt dược nên cần được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Việc tùy tiện sử dụng thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn.
Đa Khoa Hoàn Cầu – địa chỉ khám chữa bệnh xương khớp hiệu quả
Đa Khoa Hoàn Cầu – địa chỉ khám chữa bệnh xương khớp hiệu quả
Bên cạnh đó, với những trường hợp mắc bệnh xương khớp việc dùng thuốc bôi chỉ hỗ trợ điều trị bên ngoài, làm giảm các triệu chứng của bệnh mà không thể điều trị căn nguyên gây bệnh. Để điều trị hiệu quả bệnh xương khớp, bệnh nhân có thể đến Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu.
Đến đây, người bệnh sẽ được hưởng dịch vụ y tế chất lượng cao với nhiều ưu điểm như: Quy tụ tập thể bác sĩ – chuyên gia giàu kinh nghiệm, trang bị nhiều máy móc và thiết bị tối tân, điều trị bệnh bằng phương pháp hiện đại, chi phí hợp lý và rõ ràng…
Trên đây là những thông tin tham khảo về thuốc Betamethason, hi vọng sẽ giúp ích cho người bệnh trong thời gian dùng thuốc.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Ampelop trị viêm loét dạ dày và hoành tá tràng

Công dụng và lưu ý sử dụng thuốc Ampelop Bạn biết không với Ampelo thì đây chính là loại thuốc được sử dụng với công dụng điều trị một số tình trạng liên quan đến viêm loét dạ dày và hoành tá tràng. Nhưng để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả thì bạn cần lưu ý tìm hiểu một số thông tin về cách dùng. Bài viết ngay sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn rõ hơn khi dùng thuốc Ampelop . GIỚI THIỆU THÔNG TIN THUỐC AMPELOP Với thuốc Ampelo thì đây là loại thuốc thuộc phân nhóm đường tiêu hóa và được bào chế theo dạng viên nang. Thông tin cụ thể của thuốc như sau: 1. Về công dụng Thuốc được chỉ định trong việc điều trị một số những triệu chứng bệnh lý viêm loét dạ dày và hoành tá tràng. Nó giúp giảm đau, chống lại tình trạng viêm dạ dày, giúp giảm tiết axit dịch vị, diệt trừ loại xoắn khuẩn HP, làm liền sẹo ổ loét hiệu quả. 2. Về thành phần Bên trong mỗi viên nang của thuốc Ampelop có chứa cao chè dây 625mg và hàm lượng Flavonoid bên trong cao chè sẽ lớn hơn đến 80%. Trước khi ...

3 điều bạn phải biết khi phá thai bằng thuốc

Phá thai nội khoa sử dụng hai loại thuốc uống để làm sạch tử cung. Nó là một thay thế cho phẫu thuật và thường được gọi là phá thai không phẫu thuật. Tuy nhiên, có một vài điều mà bạn nên biết nếu bạn dự định  phá thai bằng thuốc . Không thành công mọi lúc khi phá thai bằng thuốc phá thai bằng thuốc Không có gì đảm bảo rằng phá thai bằng thuốc sẽ thành công. Bất kỳ phụ nữ nào muốn phá thai không phẫu thuật này nên sẵn sàng phá thai bằng phẫu thuật trong trường hợp phá thai bằng thuốc không thành công. Trong phá thai nội khoa, hai loại thuốc được uống bằng miệng. Thuốc đầu tiên làm suy yếu sự gắn kết của thai nhi với tử cung, trong khi thuốc thứ hai gây ra các cơn co thắt và chảy máu khiến đứa trẻ chưa sinh ra khỏi cơ thể người phụ nữ. Những loại thuốc này được dùng cách nhau hai ngày. Chúng có thể gây dị tật bẩm sinh. Như vậy, nếu không thành công, người phụ nữ phải phá thai bằng phẫu thuật. Có những lúc việc phá thai không hoàn thành. Đây là lý do tại sao người phụ nữ c...

Thuốc Simethicone giảm nhanh triệu chứng đầy bụng

Tìm hiểu công dụng và cách dùng thuốc Simethicone Thông thường, khi gặp các triệu chứng khí thừa như đầy hơi, ợ hơi thì người bệnh sẽ được chỉ định dùng thuốc  Simethicone  để làm giảm cảm giác nặng nề, khó chịu. Đây là loại thuốc không kê đơn, tuy nhiên cần phải sử dụng đúng cách để tránh những ảnh hưởng nguy hại có thể xảy ra. Nếu bạn chưa rõ về loại thuốc này, thì nên đọc qua những chia sẻ hữu ích sau đây. GIỚI THIỆU CHI TIẾT VỀ THUỐC SIMETHICONE Simethicone là thuốc gì? Đây là thuốc nằm trong nhóm thuốc đường tiêu hóa. Simethicone có tên biệt dược là Air X Tablet Orange Flavoured, Colicacare Drops và Air lixcin 80 mg. Thuốc hoạt động bằng cách làm thay đổi sức căng của bọt khí trên bề mặt dạ dày, ruột. Thực chất Simethicone không phải là thương hiệu thuốc mà là hoạt chất. Chúng tồn tại trong nhiều sản phẩm khác nhau. Thuốc gồm các dạng bào chế sau: - Viên nén - Dung dịch uống - Viên nén nhai - Nhũ dịch - Viên con nhộng - Thuốc nước nhỏ giọt dùng uốn...