Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Betahistine hỗ trợ điều trị thần kinh ổn định

Hướng dẫn sử dụng thuốc Betahistine đúng cách

Thuốc Betahistine với thành phần chính là hoạt chất Betahistin, nên thường được dùng trong điều trị hội chứng Ménière theo hướng dẫn của bác sĩ. Ngoài ra thuốc còn được sử dụng trong điều trị triệu chứng chóng mặt do hội chứng tiền đình.
Với mỗi trường hợp, thuốc Betahistine có cách dùng khác nhau. Chính vì thế, hãy tham khảo thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc Betahistine đúng cách qua bài viết sau nhé!

THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ THUỐC BETAHISTINE

Thông tin cơ bản

Thuốc Betahistine thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần với thành phần chính là hoạt chất Betahistin. Có công dụng hỗ trợ điều trị các bệnh sau: hội chứng Ménière, trị triệu chứng chóng mặt do nguyên nhân tiền đình.
Nhóm thuốc: Nhóm thuốc hướng tâm thần
Tên khác: Betahistin
Tên biệt dược: Betaserc, Serc, Merislon
Nhà sản xuất: Là chế phẩm thuộc Công ty Liên Doanh TNHH Stada – Việt Nam.
Giá thành: Thuốc Betahistine hiện được bán với giá 230.000 VNĐ/ 1 hộp. Hộp dạng 10 vỉ x 10 viên 16mg.
Thuốc Betahistine thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần
Thuốc Betahistine thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần

Thành phần – dạng bào chế - quy cách đóng gói

Thành phần: 1 viên nén Betahistine có thành phần chính là hoạt chất Betahistin và lượng tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Thuốc Betahistine được bào chế dưới dạng viên nén.
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên, 5 vỉ x 10 viên, 3 vỉ x 10 viên.

Công dụng của thuốc Betahistine

♦ Hiện nay, vẫn chưa có thông tin cụ thể liên quan đến hoạt động và cơ chế tác động của thuốc Betahistine về mặt công dụng chữa bệnh.
♦ Tuy nhiên, theo một vài thí nghiệm cho thấy, Betahistine có khả năng tác động và dễ dàng tạo sự dẫn truyền histamine. Hoạt động này hình thành do tác động đồng vận xảy ra trên các thụ thể H1 và khả năng ức chế tác dụng của thụ thể H3.
♦ Mặt khác trong thí nghiệm với động vật, thuốc Betahistine còn có thể làm giảm hoạt tính điện của các tế bào thần kinh đa sinape tại tại trung tâm tiền đình sau khi tiến hành tiêm tĩnh mạch.

Chỉ định của thuốc Betahistine

Thuốc Betahistine được chỉ định sử dụng trong điều trị hội chứng Ménière
Thuốc Betahistine được chỉ định sử dụng trong điều trị hội chứng Ménière
Thuốc Betahistine thường được chỉ định sử dụng trong các trường hợp như:
♦ Điều trị hội chứng Ménière theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Hội chứng này thường đi kèm với các triệu chứng như: Chóng mặt, đau đầu, nôn ói, ù tai, mất thính lực.
♦ Điều trị tình trạng chóng mặt do rối loạn tiền đình.

Chống chỉ định với thuốc Betahistine

Khuyến cáo không sử dụng thuốc Betahistine trong những trường hợp sau:
♦ Bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất Betahistin, hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
♦ Người bệnh có tiền sử hoặc đang mắc bệnh u tủy xương thận.
♦ Bệnh nhân đang trong thời gian điều trị bệnh loét dạ dày – tá tràng.

CÁCH DÙNG, LIỀU LƯỢNG VÀ BẢO QUẢN THUỐC BETAHISTINE

Cách dùng thuốc Betahistine

Thuốc Betahistine dạng viên nén được sử dụng qua đường uống. Người bệnh nên uống thuốc với ít nhất là 240ml nước lọc. Việc uống nhiều nước sẽ giúp phòng tránh nguy cơ kích thích dạ dày và ruột.
► Bên cạnh đó, người bệnh nên uống trọn cả viên thuốc để đảm bảo hiệu quả điều trị. Không nên nhai hay tán nhuyễn thuốc… vì có thể phá vỡ cấu trúc của thuốc.
► Nên uống thuốc Betahistine trong bữa ăn.

Liều lượng sử dụng

Liều dùng của thuốc Betahistine phụ thuộc vào các yếu tố như: độ tuổi, cơ địa và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
Uống trọn viên thuốc Betahistine và uống theo đúng liều lượng quy định
Uống trọn viên thuốc Betahistine và uống theo đúng liều lượng quy định
Liều dùng thuốc Betahistine đối với người lớn
► Liều lượng khuyến cáo: 1 – 3 viên/ ngày.
► Chia thuốc Betahistine thành nhiều lần uống trong ngày. Có thể sử dụng từ 2 – 3 tháng.
Liều dùng thuốc Betahistine đối với trẻ em và người cao tuổi
► Liều dùng của thuốc Betahistine phụ thuộc vào phác đồ điều trị và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
► Không được phép tự ý tăng/ giảm liều lượng của thuốc khi chưa được bác sĩ cho phép.
Lưu ý: Liều lượng của thuốc Betahistine có thể thay đổi tùy theo khả năng đáp ứng thuốc của từng đối tượng, mức độ phát triển bệnh lý và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.

Bảo quản thuốc Betahistine

► Bảo quản thuốc Betahistine trong lọ chống ẩm, ở nhiệt độ phòng.
► Để thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC BETAHISTINE

Khuyến cáo khi dùng thuốc Betahistine

Trước khi sử dụng và trong thời gian điều trị bằng thuốc Betahistine, người bệnh nên thận trọng với những điều sau:
► Thận trọng khi sử dụng thuốc Betahistine cho những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị hen suyễn. Vì hoạt chất Betahistin trong thuốc có thể tác động và gây co thắt phế quản.
► Không nên hoặc hạn chế chỉ định sử dụng Betahistine cho phụ nữ có thai. Mặc dù khi thí nghiệm với động vật, không ghi nhận thuốc có thể gây quái thai.
► Cần thận trọng khi chỉ định sử dụng Betahistine với các bà mẹ đang cho con bú. Vì thành phần tá dược của thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ gây ngộ độc ở trẻ. Bác sĩ chỉ nên chỉ định dùng thuốc khi thật sự cần thiết và người bệnh nên ngưng cho con bú trong thời gian uống thuốc.
► Người bệnh chỉ được phép dùng thuốc Betahistine khi có yêu cầu và quy định liều dùng từ bác sĩ chuyên khoa.

Tác dụng phụ của Thuốc Betahistine

► Thuốc Betahistine được dung nạp tương đối tốt, do đó có thể sử dụng thuốc trong thời gian dài.
► Tuy nhiên, một số trường hợp rất hiếm người bệnh có thể bị đau dạ dày khi dùng thuốc. Để làm giảm nguy cơ đau dạy dày, người bệnh có thể uống thuốc trong bữa ăn.
Một số trường hợp rất hiếm người bệnh có thể bị đau dạ dày khi dùng thuốc
Một số trường hợp rất hiếm người bệnh có thể bị đau dạ dày khi dùng thuốc

Tương tác thuốc

► Hiện nay, chưa có thông tin chứng minh thuốc Betahistine phát sinh tương tác với bất kỳ loại thuốc nào khác.
► Tuy nhiên, nếu nhận thấy cơ thể xuất hiện dấu hiệu bất thường khi dùng thuốc Betahistine cùng lúc với các loại thuốc khác, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn thêm thông tin.

Xử lý khi dùng thuốc Betahistine quá liều

Triệu chứng khi dùng thuốc Betahistine quá liều
Khi sử dụng thuốc Betahistine quá liều sẽ phát sinh những triệu chứng tương tự như triệu chứng xuất hiện bởi thuốc histamin. Bao gồm một số triệu chứng sau:
► Xuất hiện triệu chứng quá mẫn cảm
► Ngứa ngáy, phát ban, nổi mề đay
► Đau nhức đầu, chóng mặt
► Đau bụng, buồn nôn
Xử lý khi dùng thuốc Betahistine quá liều
Nếu vô tình sử dụng thuốc Betahistine quá liều có thể khiến cơ thể bị sốc và xuất hiện những phản ứng nghiêm trọng trên. Lúc này người bệnh nên đến các cơ sở y tế để được hỗ trợ điều trị triệu chứng bằng các loại thuốc kháng histamin.
Đánh giá về thuốc Betahistine
► Theo ý kiến của các bác sĩ Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu, thuốc Betahistine mang lại hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh. Tuy nhiên, thuốc Betahistine phát huy hiệu quả như thế nào còn phụ thuộc vào các yếu tố như: Cơ địa, tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh lý, khả năng hấp thu…
► Bên cạnh đó, để đảm bảo hiệu quả và an toàn khi sử dụng thuốc, người bệnh nên tuân thủ theo hướng dẫn và chỉ định liều dùng từ bác sĩ. Đồng thời, nên tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ về mức độ an toàn, các rủi ro và khả năng điều trị của thuốc. Người bệnh không nên tự ý sử dụng, hoặc sử dụng thuốc bừa bãi để tránh gây nguy hiểm đến sức khỏe.
Bài viết là những thông tin tham khảo về công dụng, liều dùng và những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Betahistine.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Ampelop trị viêm loét dạ dày và hoành tá tràng

Công dụng và lưu ý sử dụng thuốc Ampelop Bạn biết không với Ampelo thì đây chính là loại thuốc được sử dụng với công dụng điều trị một số tình trạng liên quan đến viêm loét dạ dày và hoành tá tràng. Nhưng để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả thì bạn cần lưu ý tìm hiểu một số thông tin về cách dùng. Bài viết ngay sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn rõ hơn khi dùng thuốc Ampelop . GIỚI THIỆU THÔNG TIN THUỐC AMPELOP Với thuốc Ampelo thì đây là loại thuốc thuộc phân nhóm đường tiêu hóa và được bào chế theo dạng viên nang. Thông tin cụ thể của thuốc như sau: 1. Về công dụng Thuốc được chỉ định trong việc điều trị một số những triệu chứng bệnh lý viêm loét dạ dày và hoành tá tràng. Nó giúp giảm đau, chống lại tình trạng viêm dạ dày, giúp giảm tiết axit dịch vị, diệt trừ loại xoắn khuẩn HP, làm liền sẹo ổ loét hiệu quả. 2. Về thành phần Bên trong mỗi viên nang của thuốc Ampelop có chứa cao chè dây 625mg và hàm lượng Flavonoid bên trong cao chè sẽ lớn hơn đến 80%. Trước khi ...

3 điều bạn phải biết khi phá thai bằng thuốc

Phá thai nội khoa sử dụng hai loại thuốc uống để làm sạch tử cung. Nó là một thay thế cho phẫu thuật và thường được gọi là phá thai không phẫu thuật. Tuy nhiên, có một vài điều mà bạn nên biết nếu bạn dự định  phá thai bằng thuốc . Không thành công mọi lúc khi phá thai bằng thuốc phá thai bằng thuốc Không có gì đảm bảo rằng phá thai bằng thuốc sẽ thành công. Bất kỳ phụ nữ nào muốn phá thai không phẫu thuật này nên sẵn sàng phá thai bằng phẫu thuật trong trường hợp phá thai bằng thuốc không thành công. Trong phá thai nội khoa, hai loại thuốc được uống bằng miệng. Thuốc đầu tiên làm suy yếu sự gắn kết của thai nhi với tử cung, trong khi thuốc thứ hai gây ra các cơn co thắt và chảy máu khiến đứa trẻ chưa sinh ra khỏi cơ thể người phụ nữ. Những loại thuốc này được dùng cách nhau hai ngày. Chúng có thể gây dị tật bẩm sinh. Như vậy, nếu không thành công, người phụ nữ phải phá thai bằng phẫu thuật. Có những lúc việc phá thai không hoàn thành. Đây là lý do tại sao người phụ nữ c...

Thuốc Simethicone giảm nhanh triệu chứng đầy bụng

Tìm hiểu công dụng và cách dùng thuốc Simethicone Thông thường, khi gặp các triệu chứng khí thừa như đầy hơi, ợ hơi thì người bệnh sẽ được chỉ định dùng thuốc  Simethicone  để làm giảm cảm giác nặng nề, khó chịu. Đây là loại thuốc không kê đơn, tuy nhiên cần phải sử dụng đúng cách để tránh những ảnh hưởng nguy hại có thể xảy ra. Nếu bạn chưa rõ về loại thuốc này, thì nên đọc qua những chia sẻ hữu ích sau đây. GIỚI THIỆU CHI TIẾT VỀ THUỐC SIMETHICONE Simethicone là thuốc gì? Đây là thuốc nằm trong nhóm thuốc đường tiêu hóa. Simethicone có tên biệt dược là Air X Tablet Orange Flavoured, Colicacare Drops và Air lixcin 80 mg. Thuốc hoạt động bằng cách làm thay đổi sức căng của bọt khí trên bề mặt dạ dày, ruột. Thực chất Simethicone không phải là thương hiệu thuốc mà là hoạt chất. Chúng tồn tại trong nhiều sản phẩm khác nhau. Thuốc gồm các dạng bào chế sau: - Viên nén - Dung dịch uống - Viên nén nhai - Nhũ dịch - Viên con nhộng - Thuốc nước nhỏ giọt dùng uốn...