Chuyển đến nội dung chính

Cây mộc hương Công dụng và chữa bệnh của cây

Mộc hương là gì? Công dụng chữa bệnh của cây mộc hương

Một trong những loại dược liệu quý nguồn gốc từ Vân Nam – Trung Quốc được dùng nhiều ở nước ta là mộc hương. Thảo dược này thường sử dụng cho các bài thuốc chữa bệnh ở đường tiêu hóa như chướng bụng, đầy hơi, sình bụng, táo bón, viêm ruột cấp,… Để biết loại cây này là gì và công dụng chữa bệnh chi tiết của nó, bạn hãy đọc ngay những thông tin dưới đây.

TỔNG QUAN VỀ DƯỢC LIỆU MỘC HƯƠNG

1. Mô tả chung

- Tên gọi: Cây mộc hương
- Tên khác: Ngũ mộc hương
- Tên gọi khoa học là: Saussurea lappa Clarke
- Thuộc họ: Cúc (với danh pháp khoa học là: Compositae)
- Nhóm: Thổ mộc hương (Hoàng Hoa Thái), Vân mộc hương (Quảng mộc hương), Xuyên mộc hương (Thiết Bản Mộc Hương),…
Tổng quan về dược liệu mộc hương
Tổng quan về dược liệu mộc hương

2. Thông tin đặc điểm sinh thái

 Giới thiệu về cây mộc hương
Đây là loại cây sống lâu năm, phần thân thảo hình trụ rỗng với chiều cao trung bình khoảng 1,5 đến 2m, màu nâu nhạc. Gốc có lá hình tròn với 3 cạnh, độ dài trung bình khoảng 12 – 30 cm, rộng 6 – 15ccm, phần cuống lá dài đến 20 – 30 cm. Hai mặt lá phủ lông nhưng tập trung nhiều hơn vào mặt dưới. Mép lá nguyên, hơi lượn sóng và có rìa.
Khi quan sát thấy càng lên trên phần lá càng nhỏ dần, mép lá có răng cưa và cuống ngắn lại. Ngọn lá gần như là không có cuống, nhiều khi còn ôm lấy thân cây.
Mộc hương có hoa nở vào các tháng 7 – 9, hình đầu và màu lam tím. Và quả hình thành trong tháng 8 – 10, kích thước quả nhỏ, cong và hơi dẹt, màu nâu nhạt.
Phần rễ mộc hương to, đường kính 5cm, bên ngoài màu nâu nhạt.
 Nơi phân bố
Như đã đề cập ở trên, cây mộc hương tập trung chủ yếu tại tỉnh Vân Nam của Trung Quốc.
 Bộ phận dùng, thu hái, cách chế biến, bảo quản
- Các bộ phận dùng: Rễ cây mộc hương.
- Thời gian thu hái: Mùa đông là thời gian thích hợp nhất.
- Cách sơ chế: Khi đào rễ lên, đem rửa sạch rồi cắt thành khúc ngắn và phơi khô.
- Cách bào chế:
Rễ ngâm nước rồi vớt lên. Sau đó ủ trên vải ướt cho nước ngấm vào, khi rễ mềm thái thành phiến, có thể dùng sống hay phơi khô. Bên cạnh đó bạn còn có thể trộn với bột mì và nước lên để dùng dần.
Một cách bào chế khác là đem rễ đã rửa sạch phơi khô trong bóng râm. Tiếp đến thái mỏng và tán bột để sử dụng dần.
- Cách bảo quản: Dược liệu mộc hương rất dễ bị ẩm mốc, vì vậy cần để nơi kín và thống thoáng. Tuyệt đối tránh môi trường nhiệt độ cao hay phơi nhiều vì sẽ làm mất đi mùi thơm đặc trưng.

3. Thành phần hóa học

Trong mộc hương có nhiều thành phần như: Aplotaxene, Custunolide, b-Selinene, Costol, Costuslactone, Dihydrodehydrocostuslactone, Phellandrene, Betulin, a-Ionone, Saussurealactone, a Ionone, Costic acid, Camphene, Dehydrocostuslactone, a-Costene, Stigmasterol và Saussuine,…

4. Tác dụng dược lý của mộc hương

++ Dựa theo nghiên cứu hiện đại
Thì mộc hương có tác dụng chống co thắt ở cơ ruột, giảm nhu động ruột. Đồng thời kháng histamine và Acetylcholin, giãn cơ trơn, chống co thắt phế.
Hơn nữa, nó còn có tác dụng ức chế quá trình tụ cầu vàng hay liên cầu khuẩn.
++ Dựa theo y học cổ truyền
- Mộc hương có công dụng hành khí, kiện tỳ, chỉ thống, điều khí trệ và ngừa trệ (dựa theo Trung Dược Học).
- Điều chư khí, tán trệ khí, hòa vị khí, tả phế khí (dựa theo Trân Châu Nang).
- Điều hòa khí, kiện vị, giải hàn, chỉ thống (dựa theo Đông Dược Học Thiết Yếu).
- Chỉ thống, ôn trung, hành khí, hòa vị (dựa theo Trung Dược Đại Từ Điển).
- Trị tà khí và trừ độc dịch (dựa theo Bản Kinh).
- Chỉ thống, hành khí, kiện vị (dựa theo Lâm Sàng Thường Dụng TD Thủ Sách).
- Tả lãnh khí ủng trệ khu vực ngực (dựa theo Bản Thảo Diễn Nghĩa).
Tác dụng dược lý của mộc hương
Tác dụng dược lý của mộc hương

5. Tính vị của mộc hương

- Mộc hương có vị đắng, cay và tính ôn (theo Lâm Sàng Thường Dụng TD Thủ Sách, Trung Dược Đại Từ Điển, Đông Dược Học Thiết Yếu).
- Mộc hương có vị cay đắng, không độc và tính nhiệt (dựa theo Thang Dịch Bản Thảo).
- Mộc hương có vị cay, tính ôn (dựa theo Bản Kinh).
- Mộc hương có vị đắng, chua, tính ấm (dựa theo Trung Dược Học).

6. Qui kinh của mộc hương

- Đại trường, Tỳ, Vị, Can (dựa theo Lâm Sàng Thường Dụng TD Thủ Sách).
- Can, Tỳ và Phế (dựa theo Đông Dược Học Thiết Yếu, Trung Dược Đại Từ Điển).
- Tỳ, Can (dựa theo Bản Thảo Cầu Chân).
- Vị, Đại trường, Đởm, Tỳ (dựa theo Trung Dược Học).

7. Hướng dẫn cách dùng và liều dùng

Mộc hương dùng theo cách sắc nước uống, tán bột, nấu với rượu,… Liều lượng sử dụng từ 2 – 12g mỗi ngày.

CÁC BÀI THUỐC VỚI DƯỢC LIỆU MỘC HƯƠNG

 Bài thuốc trị cấm khẩu, mắt nhắm như trúng phong, bất tỉnh:
Lấy mộc hương tán bột, hòa với nước của hạt bí đao để uống.
 Bài thuốc trị nội điếu và ruột đau thắt:
Lất mộc hương, mộc dược và nhũ hương nấu thành nước uống.
 Bài thuốc trị khi đau xóc:
Lấy 40g mộc hương và 40g tạo giáp đã nướng kỹ đem đi tán bột. Dùng dược liệu này trộn với bột hồ viên thành viên to như hạt ngô. Dùng mỗi lần 50 viên, uống cùng nước sôi.
 Bài thuốc trị lỵ:
Lấy 1 tấc mộc hương với 20g hoàn liên nấu với nước cho cạn. Lấy hoàng liên đem bỏ còn mộc hương thái mỏng rồi rang khô, tán thành bột. Chia bột ra thành 3 phần bằng nhau. Đem phần đầu uống cùng với nước sắc trần bì, phần 2 uống với nước sắc trần mễ và phần cuối uống cùng nước sắc cam thảo.
 Bài thuốc trị tai ù, điếc bỗng nhiên:
Lấy 40g mộc hương ngâm với giấm trong 1 đêm, cho vào ít dầu mè, đun sôi 3 lần. Sau đó lọc bỏ bã, dùng hỗn dịch để nhỏ vào tai mỗi lần 2 – 3 giọt.
 Bài thuốc trị tiểu đục:
Lấy mộc hương và mộc dược với tỉ lệ bằng nhau, tán bột vo viên to bằng hạt ngô. Uống với nước muối mỗi lần 30 viên.
 Bài thuốc trị bụng đau, đầy bụng do hàn thấp trở trệ:
Lấy đàn hương, mộc hương, cam thảo, bạch đậu khấu mỗi thứ 4g, hoắc hương 12g, đinh hương 2g, sa nhân 6g sắc uống.
 Bài thuốc trị táo bón, lỵ, bụng đầy, ruột viêm cấp, bụng đau do khí trệ:
Lấy ngô thù, mộc hương, mỗi thứ 4g, khiên ngưu, hương phụ, binh lang, mang tiêu, đại hàng mỗi thứ 12g, trần bì, thanh bì, nga truật, tam lăng, chỉ xác mỗi thứ 8g để sắc nước.
 Bài thuốc trị đầy hơi:
Lấy mộc hương tán bột, đầy hơi do nhiệt uống với sữa bò, đầy hơi do hàn uống với rượu.
 Bài thuốc trị đau thắt túi mật:
Sắc nước mộc hương để uống cho đến khi các triệu chứng bệnh dứt điểm.
 Bài thuốc trị sán khí:
Mang mộc hương 160g nấu cùng với nước, dùng 3 lần mỗi ngày.
 Bài thuốc trị lưng đau và khí trệ:
Lấy mộc hương, nhũ hương mỗi thứ 8g ngâm rượu. Rồi hấp vào nồi cơm để uống.
 Bài thuốc giúp trường phong hạ huyết:
Lấy mộc hương, hoàng liên bằng lượng nhau, tán bột. Cho bột vào ruột già heo và buộc chặt, nấu nhừ. Bệnh nhân chỉ ăn ruột heo và bỏ bã thuốc.
 Bài thuốc trị đau trong tai:
Lấy mộc hương tán bột, lấy củ hành nhúng mỡ ngan rồi chấm bột mộc hương nhét vào lỗ tai.
 Bài thuốc trị hôi nách:
Mộc hương ngâm giấm, sau đó tán bột dùng để xát vào nách.
Các bài thuốc với dược liệu mộc hương
Các bài thuốc với dược liệu mộc hương

NHỮNG LƯU Ý KHI DÙNG DƯỢC LIỆU MỘC HƯƠNG

Mộc hương là dược liệu có vị cay, mùi thơm, tác dụng tiết khí, vì vậy không nên dùng quá dài ngày đối với người khỏe mạnh.
Dược liệu này cũng không dùng cho người Âm hư.
Người có chân khí suy yếu, có nhiệt, huyết hư mà táo, không nên dùng mộc hương.
CHIA SẺ THÊM
Để sử dụng dược liệu mộc hương một cách hiệu quả, an toàn, đúng với bệnh lý. Bệnh nhân nên thực hiện khuyến cáo từ chuyên gia Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu như sau: nên đến bệnh viện thăm khám, chẩn đoán bệnh và chỉ sử dụng dược liệu mộc hương nếu được bác sĩ chỉ định và hướng dẫn.
Thông tin trên đây về cây mộc hương chắc chắn đã mang đến cho bạn đọc nhiều điều hữu ích. 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina

Cách dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina Thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina được sử dụng để hỗ trợ điều trị và phòng ngừa rối loạn đường tiêu hóa cấp và mãn tính ở trẻ nhỏ… Cần trang bị các thông tin cần thiết về  cách dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina  để có thể sử dụng thuốc đúng cách, an toàn và hiệu quả. THÔNG TIN VỀ THUỐC BỔ SUNG LỢI KHUẨN ENTEROGERMINA Tên thuốc:  Enterogermina Phân nhóm:  Thuộc phân nhóm thuốc đường tiêu hóa Dạng bào chế:  Dạng viên nang và dung dịch uống Giá bán:  Hiện nay, thuốc Enterogermina dạng ống 5ml được bán tại nhiều nhà thuốc trên toàn quốc với giá bán dao động từ 125.000 – 135.000 VNĐ/ hộp 20 ống. Giá bán có thể chênh lệch giữa các nhà thuốc và đại lý thuốc tây. Thành phần của Enterogermina ♦  Enterogermina có thành phần chính là Bacillus clausii – bào tử sống có khả năng cân bằng lợi khuẩn trong hệ tiêu hóa. Bào tử sống Bacillus claus...

Viên sủi Berocca phòng ngừa mệt mỏi, tăng cường sức khỏe

Viên sủi Berocca: Công dụng, liều dùng và cách bảo quản Viên sủi Berocca có chứa nhiều vitamin và khoáng chất; không chỉ có tác dụng tăng cường sức khỏe, phòng ngừa mệt mỏi, giúp người dùng tập trung và tỉnh táo mà còn cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho người bệnh… Tuy Berocca chỉ là viên sủi bổ sung vitamin nhưng cần phải được sử dụng đúng cách và an toàn. Vì thế, hãy cùng tham khảo thông tin về viên sủi Berocca: Công dụng, liều dùng và cách bảo quản được chia sẻ trong bài viết sau trước khi sử dụng thuốc. Thông tin viên sủi Berocca Thông tin cơ bản và thành phần của viên sủi Berocca ♦ Tên biệt dược: Berocca® ♦ Phân nhóm thuốc: Thuộc nhóm Vitamin tổng hợp ♦ Dạng bào chế: Dạng viên sủi ♦ Quy cách: Mỗi hộp gồm 2 ống thuốc Berocca, 10 viên/ ống. ♦ Điểm bán thuốc Berocca: Thuốc Berocca được sản xuất tại Thụy Sĩ, có mặt trên thị trường dược phẩm từ những năm 1969. Thuốc Berocca đã được nhập khẩu và bày bán tại các hiệu thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc. Thành phần ...

Thuốc Ampelop trị viêm loét dạ dày và hoành tá tràng

Công dụng và lưu ý sử dụng thuốc Ampelop Bạn biết không với Ampelo thì đây chính là loại thuốc được sử dụng với công dụng điều trị một số tình trạng liên quan đến viêm loét dạ dày và hoành tá tràng. Nhưng để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả thì bạn cần lưu ý tìm hiểu một số thông tin về cách dùng. Bài viết ngay sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn rõ hơn khi dùng thuốc Ampelop . GIỚI THIỆU THÔNG TIN THUỐC AMPELOP Với thuốc Ampelo thì đây là loại thuốc thuộc phân nhóm đường tiêu hóa và được bào chế theo dạng viên nang. Thông tin cụ thể của thuốc như sau: 1. Về công dụng Thuốc được chỉ định trong việc điều trị một số những triệu chứng bệnh lý viêm loét dạ dày và hoành tá tràng. Nó giúp giảm đau, chống lại tình trạng viêm dạ dày, giúp giảm tiết axit dịch vị, diệt trừ loại xoắn khuẩn HP, làm liền sẹo ổ loét hiệu quả. 2. Về thành phần Bên trong mỗi viên nang của thuốc Ampelop có chứa cao chè dây 625mg và hàm lượng Flavonoid bên trong cao chè sẽ lớn hơn đến 80%. Trước khi ...