Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Sulpirid điều trị triệu chứng mệt mỏi, lo âu

Thuốc Sulpirid có tác dụng gì? Lưu ý ra sao khi dùng?

Với những bệnh nhân điều trị các bệnh lý liên quan đến tâm thần thường thấy có thuốc Sulpirid. Vậy bạn biết biết đây là thuốc gì và sử dụng thuốc Sulpirid mang đến tác dụng như thế nào không? Toàn bộ những thắc mắc này của bạn sẽ được chúng tôi lý giải tận tình qua phần chia sẻ dưới đây của bài viết.

GIỚI THIỆU THUỐC SULPIRID

Về Sulpirid thì đây là loại thuốc nằm trong nhóm tâm thần. Thành phần chính của thuốc đó là hoạt chất Sulpiride. Nó có công dụng quan trọng trong việc điều trị ngắn hạn các triệu chứng mệt mỏi, lo âu của người lớn. Nhưng cần dùng theo đúng chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
Bên cạnh đó với thuốc Sulpirid nó còn được sử dụng điều trị chứng rối loạn hành vi nặng với đối tượng trẻ trên 6 tuổi. Đặc biệt là để chữa trị trong tình trạng bệnh cảnh từ hội chứng tự kỷ.
Tên biệt dược của Sulpirid chính là Sulpiride 50mg hoặc Sulpirid Stada 50mg. Nó được bào chế dạng viên nang hoặc viên nén. Thuốc được đóng gói trong hộp 10 vỉ với 10 viên 50mg hoặc hộp 2 vỉ mỗi vỉ 15 viên nén 50mg.
Tên biệt dược của Sulpirid chính là Sulpiride
Tên biệt dược của Sulpirid chính là Sulpiride 

THÔNG TIN THUỐC SULPIRID

1. Về thành phần

Bên trong thuốc có chứa hoạt chất Sulpiride cùng với tá dược với lượng vừa đủ.

2. Công dụng thuốc

Sử dụng Sulpirid mang đến nhiều công dụng quan trọng như sau:
Hỗ trợ điều trị ngắn hạn các triệu chứng lo âu, căng thẳng với người lớn nếu bệnh nhân không đáp ứng được với quá trình điều trị chuẩn.
Điều trị tình trạng rối loạn hành vi nặng đối với những trẻ em trên 6 tuổi. Đặc biệt là đối với bệnh nhân trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ. Những rối loạn ấy có thể kể đến như kích động, tự làm tổn thương hoặc bắt chước rập khuôn.

3. Chống chỉ định

Thuốc Sulpirid được quy định chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:
♦ Với những người bị mẫn cảm cùng hoạt chất Sulpiride hoặc là bất cứ thành phần nào có bên trong thuốc.
♦ Với những người đang nghi ngờ hoặc biết bị u tủy thượng thận. Vì dùng thuốc cho đối tượng này sẽ làm tăng khả năng bị tai biến cao huyết áp nặng hơn.
♦ Với đối tượng bệnh nhân đang rối loạn porphyrin cấp.
♦ Đối tượng bệnh nhân trạng thái thần kinh trung ương hiện đang ức chế.
♦ Bệnh nhân bị ngộ độc thuốc, rượu hoặc ức chế thần kinh trung ương, bị hôn mê.
♦ Những bệnh nhân có các u cần phụ thuộc prolactin như ung thư vú hay u tuyến yên.

4. Cách sử dụng

Thuốc Sulpirid được chỉ định sử dụng bằng đường uống trong. Khi đó người bệnh cần uống một viên thuốc với một cốc nước đầy. Bởi việc uống thuốc chung với nhiều nước sẽ giúp cho người bệnh có thể giảm thiểu được tình trạng kích ứng ở dạ dày. Ngoài ra còn giúp bảo đảm thuốc hoạt động tốt nhất.
Cần chú ý liều lượng khi dùng thuốc
Cần chú ý liều lượng khi dùng thuốc

5. Về liều lượng

Tùy vào tình trạng bệnh lý, sức khỏe, độ tuổi mà liều dùng Sulpirid không giống nhau.
Thuốc được dùng ngắn hạn với các triệu chứng căng thẳng lo âu của người lớn nếu bệnh nhân không thể đáp ứng được quá trình điều trị chuẩn.
♦ Liều lượng khuyến cáo sẽ là: Từ 50 đến 150mg mỗi ngày và dùng trong thời gian 4 tuần.
Thuốc được dùng trong việc điều trị tình trạng rối loạn hành vi nặng đối với trẻ độ tuổi trên 6.
♦ Liều lượng khuyến cáo sẽ là: Từ 5 đến 10mg/ kg trọng lượng mỗi ngày.
Lưu ý như sau: Tùy thuộc vào phác đồ chữa trị cũng như đáp ứng từng đối tượng mà liều sử dụng thuốc có thể được thay đổi dựa vào chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.

6. Về bảo quản

Cần bảo quản thuốc Sulpirid tại nơi mát mẻ, khô ráo và nhiệt độ tốt nhất từ 15 đến 30 độ C. Bệnh nhân lưu ý tránh đặt thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc nơi mà ánh sáng mặt trời có thể chiếu vào trực tiếp. Ngoài ra thuốc cũng cần được bảo quản trong vỉ, không được tách thuốc ra ngoài nếu chưa sử dụng.

7. Về mức giá

Trên thị trường mức giá thuốc Sulpirid được bán khoảng 38.000 đồng/ hộp với 10 vỉ mỗi vỉ 10 viên.

LỜI KHUYÊN:
Các chuyên gia Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu chia sẻ thuốc Sulpirid chỉ được dùng nếu có yêu cầu, chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Do vậy bệnh nhân không được tự ý sử dụng đồng thời cũng cần chia sẻ với bác sĩ tất cả các loại thuốc mà mình đang dùng. Nếu trong quá trình sử dụng thấy có bất cứ dấu hiệu nào bất thường cần liên hệ với bác sĩ ngay để được hỗ trợ kịp thời.
Như vậy là từ những thông tin vừa được chúng tôi điểm qua trên đây đã giúp bạn thêm hiểu rõ về thuốc Sulpirid.

Các bài báo viết về chúng tôi:

http://giadinh.net.vn/bac-si-cua-ban/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-tu-hao-dia-chi-kham-chua-benh-tot-nhat-tphcm-2018100910360164.htm

https://dantri.com.vn/tu-van/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-20181024101234103.htm

https://www.24h.com.vn/tin-tuc-suc-khoe/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-dia-chi-kham-tai-mui-hong-uy-tin-tai-tphcm-c683a1024634.html

https://eva.vn/bai-thuoc-hay/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-vi-sao-dong-dao-benh-nhan-lua-chon-c132a375437.html

https://eva.vn/tin-tuc-suc-khoe/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-dia-chikham-phu-khoa-uy-tin-chat-luong-c296a430977.html

https://www.24h.com.vn/tin-tuc-suc-khoe/kham-chua-tai-mui-hong-hieu-qua-tai-phong-kham-da-khoa-hoan-cau-c683a1146327.html

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Ampelop trị viêm loét dạ dày và hoành tá tràng

Công dụng và lưu ý sử dụng thuốc Ampelop Bạn biết không với Ampelo thì đây chính là loại thuốc được sử dụng với công dụng điều trị một số tình trạng liên quan đến viêm loét dạ dày và hoành tá tràng. Nhưng để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả thì bạn cần lưu ý tìm hiểu một số thông tin về cách dùng. Bài viết ngay sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn rõ hơn khi dùng thuốc Ampelop . GIỚI THIỆU THÔNG TIN THUỐC AMPELOP Với thuốc Ampelo thì đây là loại thuốc thuộc phân nhóm đường tiêu hóa và được bào chế theo dạng viên nang. Thông tin cụ thể của thuốc như sau: 1. Về công dụng Thuốc được chỉ định trong việc điều trị một số những triệu chứng bệnh lý viêm loét dạ dày và hoành tá tràng. Nó giúp giảm đau, chống lại tình trạng viêm dạ dày, giúp giảm tiết axit dịch vị, diệt trừ loại xoắn khuẩn HP, làm liền sẹo ổ loét hiệu quả. 2. Về thành phần Bên trong mỗi viên nang của thuốc Ampelop có chứa cao chè dây 625mg và hàm lượng Flavonoid bên trong cao chè sẽ lớn hơn đến 80%. Trước khi ...

3 điều bạn phải biết khi phá thai bằng thuốc

Phá thai nội khoa sử dụng hai loại thuốc uống để làm sạch tử cung. Nó là một thay thế cho phẫu thuật và thường được gọi là phá thai không phẫu thuật. Tuy nhiên, có một vài điều mà bạn nên biết nếu bạn dự định  phá thai bằng thuốc . Không thành công mọi lúc khi phá thai bằng thuốc phá thai bằng thuốc Không có gì đảm bảo rằng phá thai bằng thuốc sẽ thành công. Bất kỳ phụ nữ nào muốn phá thai không phẫu thuật này nên sẵn sàng phá thai bằng phẫu thuật trong trường hợp phá thai bằng thuốc không thành công. Trong phá thai nội khoa, hai loại thuốc được uống bằng miệng. Thuốc đầu tiên làm suy yếu sự gắn kết của thai nhi với tử cung, trong khi thuốc thứ hai gây ra các cơn co thắt và chảy máu khiến đứa trẻ chưa sinh ra khỏi cơ thể người phụ nữ. Những loại thuốc này được dùng cách nhau hai ngày. Chúng có thể gây dị tật bẩm sinh. Như vậy, nếu không thành công, người phụ nữ phải phá thai bằng phẫu thuật. Có những lúc việc phá thai không hoàn thành. Đây là lý do tại sao người phụ nữ c...

Thuốc Simethicone giảm nhanh triệu chứng đầy bụng

Tìm hiểu công dụng và cách dùng thuốc Simethicone Thông thường, khi gặp các triệu chứng khí thừa như đầy hơi, ợ hơi thì người bệnh sẽ được chỉ định dùng thuốc  Simethicone  để làm giảm cảm giác nặng nề, khó chịu. Đây là loại thuốc không kê đơn, tuy nhiên cần phải sử dụng đúng cách để tránh những ảnh hưởng nguy hại có thể xảy ra. Nếu bạn chưa rõ về loại thuốc này, thì nên đọc qua những chia sẻ hữu ích sau đây. GIỚI THIỆU CHI TIẾT VỀ THUỐC SIMETHICONE Simethicone là thuốc gì? Đây là thuốc nằm trong nhóm thuốc đường tiêu hóa. Simethicone có tên biệt dược là Air X Tablet Orange Flavoured, Colicacare Drops và Air lixcin 80 mg. Thuốc hoạt động bằng cách làm thay đổi sức căng của bọt khí trên bề mặt dạ dày, ruột. Thực chất Simethicone không phải là thương hiệu thuốc mà là hoạt chất. Chúng tồn tại trong nhiều sản phẩm khác nhau. Thuốc gồm các dạng bào chế sau: - Viên nén - Dung dịch uống - Viên nén nhai - Nhũ dịch - Viên con nhộng - Thuốc nước nhỏ giọt dùng uốn...