Chuyển đến nội dung chính

Thuốc kháng sinh Cefotaxim liệu có an toàn khi sử dụng

Tìm hiểu về thuốc kháng sinh Cefotaxim

Nếu bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc kháng sinh Cefotaxim. Thì những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn nắm được công dụng và cách sử dụng của loại kháng sinh này.

TÌM HIỂU VỀ THUỐC KHÁNG SINH CEFOTAXIM

Kháng sinh là gì?

Là thuốc tiêu diệt và kiềm chế sự phát triển của các loại vi khuẩn. Có tác dụng làm giảm các triệu chứng viêm nhiễm do vi khuẩn gây ra.
Kháng sinh có những tác dụng khác nhau đối với từng loại vi khuẩn. Kháng sinh có 2 loại chính:
- Kháng sinh phổ rộng có tác dụng đối với nhiều chủng vi khuẩn.
- Kháng sinh phổ hẹp chỉ có tác dụng đối với một số chủng vi khuẩn nhất định.

Thuốc kháng sinh Cefotaxim là gì?

Thuốc là kháng sinh thế hệ 3 trong nhóm cephalosporin. Đây là nhóm chống nhiễm khuẩn, ký sinh trùng và kháng nấm.
Thuốc được chỉ định sử dụng điều trị trong các trường hợp viêm xoang, viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết… Đồng thời có tác dụng phòng chống nhiễm khuẩn.
Thuốc kháng sinh Cefotaxim
Thuốc kháng sinh Cefotaxim

Cơ chế hoạt động và tác dụng của thuốc

Thuốc là hoạt chất kháng khuẩn rộng. Trong nhóm cephalosporin, kháng sinh thuộc thế hệ 3 so với thế hệ 1, 2 sẽ có tác dụng mạnh hơn đối với vi khuẩn gram âm. Nhưng khi tác dụng trên vi khuẩn gram dương thì lại yếu hơn so với kháng sinh thế hệ 1.
Cefotaxim ở dạng muối natri nên được dùng tiêm vào cơ bắp. Sau khi tiêm huốc hấp thụ rất nhanh.
Thuốc được chuyển hóa ở gan một phần thành desacetylcefotaxim và đào thải qua thận. Ở mật và phân, Cefotaxim và desacetylcefotaxim cũng tồn tại với nồng độ cao.
Những vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như: Listeria, Pseudomonas cepiacia, Enterococcus, Acinetobacter baumanii, Staphylococcus kháng methicillin, Xanthomonas maltophilia, Clostridium difficile và vi khuẩn kỵ khí Gram âm.
Kháng sinh được dùng tiêm vào tĩnh mạch
Kháng sinh được dùng tiêm vào tĩnh mạch

Đối tượng được phép sử dụng thuốc

Thuốc kháng sinh không được phép sử dụng tràn lan. Mỗi loại thuốc chỉ có tác dụng đối với một số vi khuẩn nhất định. Do đó, kháng sinh Cefotaxim được chỉ định cho những bệnh nhân có những triệu chứng sau:
Viêm phổi
Viêm màng não
Viêm màng trong tim
Viêm xoang
Viêm tai giữa
Viêm phế quản
Viêm ruột lỵ trực khuẩn
Áp xe não
Nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng
Nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm khuẩn ở đường niệu sinh dục
Bệnh thương hàn
Bệnh lậu
Dự phòng nhiễm khuẩn cho trường hợp phẫu thuật.

Sử dụng với liều lượng bao nhiêu để đạt hiệu quả

Thuốc ở dạng muối natri nên được dùng bằng cách tiêm vào tĩnh mạch. Việc này đòi hỏi xác định đúng tĩnh mạch để đưa thuốc vào máu nên bệnh nhân không thể tự sử dụng được. Các nhân viên y tế sẽ thực hiện tiêm thuốc cho bệnh nhân.
Liều lượng sử dụng thuốc kháng sinh phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng bệnh. Đối với người lớn và bệnh nặng liều dùng sẽ cao hơn so với trẻ em và bệnh nhẹ.
- Người trưởng thành: Dùng 2-6g/ngày và chia thành 2 đến 2 lần. Đối với trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng liều dùng lên 12g/ngày, chia thành 3 đến 6 lần tiêm. Riêng trường hợp nhiễm khuẩn mủ xanh nên dùng trên 6g/ngày.
- Trẻ em: Dùng 100 – 150mg/ kg được chia làm 2-4 lần tiêm và tăng liều lên 200mg/ kg. Riêng trẻ sơ sinh chỉ dùng 50mg/ kg
- Bệnh lậu: Dùng 1g/lần và chỉ dùng duy nhất 1 liều.
- Phòng tránh nhiễm khuẩn sau khi mổ:
Tuy với mục đích dự phòng viêm nhiễm vết thương sau khi mổ nhưng thuốc được tiêm vào cơ thể trước khi phẫu thuật mới có hiệu quả. Dùng 1g/lần trước khi mổ khoảng 30-90 phút.
Kháng sinh dự phòng viêm nhiễm được sử dụng nhiều trong việc sinh mổ. Tiêm 1g vào tĩnh mạch trước khi mổ và 6-12 giờ sinh tiêm liều tiếp theo.

KHI DÙNG THUỐC CẦN LƯU Ý GI?

Lưu ý tác dụng phụ của thuốc

Khi sử dụng kháng sinh sẽ gặp một số tác dụng không mong muốn. Dưới đây là những biểu hiện của tác dụng phụ có thể xảy ra:
- Tác dụng phụ thường gặp: Đau tại chỗ tiêm, ỉa chảy và tắc tĩnh mạch tại chỗ.
- Tác dụng phụ ít gặp: Bội nhiễm kháng sinh và giảm bạch cầu ưa eosin.
- Tác dụng phụ hiếm gặp: Sốc phản vệ, giảm tiểu cầu, bạch cầu hạt, thiếu máu và tăng enzyme và bilirubin của gan trong huyết tương.

Lưu ý về sự tương tác của kháng sinh với các loại thuốc khác

Nếu dùng Cefotaxim cùng lúc với một số loại thuốc sẽ làm giảm tác dụng chống viêm của kháng sinh. Nguyên nhân gây ra các triệu chứng không mong muốn. Vì vậy, khi dùng thuốc kháng sinh cần tránh kết hợp với các loại thuốc sau:
- Cephalosporin và colistin: Tăng nguy cơ làm tổn thương thận.
- Penicilin: Gây ra các bệnh về não và xuất hiện các cơn động kinh cục bộ đối với người bị suy thận
- Ureido – Penicilin: Làm giảm khả năng thanh thải Cefotaxim ở đối tượng suy thận.
Thận trọng khi kết hợp với các loại khác
Thận trọng khi kết hợp với các loại khác

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc kháng sinh

Không nên tự ý dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Thuốc có thể đi qua nhau thai và ảnh hưởng đến em bé.
Đối với các chế phẩm Cefotaxim có chứa lidocain không được tiêm vào tĩnh mạch, chỉ được tiêm vào cơ bắp.
Cần thận trọng đối với người dị ứng với cephalosporin và penicilin để tránh có dị ứng chéo giữa 2 hoạt chất.
Trong quá trình dùng kháng sinh nếu có những triệu chứng bất thường, bạn hãy nhanh chóng liên hệ với các y bác sĩ được xử lý đúng lúc.
Các chuyên gia Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu khuyến cáo, bệnh nhân không được tự ý dùng thuốc để tránh những tác dụng không mong muốn. Khi sử dụng thuốc kháng sinh cần có sự chỉ định của bác sĩ hoặc chuyên gia.
Với những chia sẻ về thuốc Cefotaxim ở trên, hy vọng giúp bạn đọc tìm hiểu đầy đủ về công dụng, cách dùng của kháng sinh này.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina

Cách dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina Thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina được sử dụng để hỗ trợ điều trị và phòng ngừa rối loạn đường tiêu hóa cấp và mãn tính ở trẻ nhỏ… Cần trang bị các thông tin cần thiết về  cách dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina  để có thể sử dụng thuốc đúng cách, an toàn và hiệu quả. THÔNG TIN VỀ THUỐC BỔ SUNG LỢI KHUẨN ENTEROGERMINA Tên thuốc:  Enterogermina Phân nhóm:  Thuộc phân nhóm thuốc đường tiêu hóa Dạng bào chế:  Dạng viên nang và dung dịch uống Giá bán:  Hiện nay, thuốc Enterogermina dạng ống 5ml được bán tại nhiều nhà thuốc trên toàn quốc với giá bán dao động từ 125.000 – 135.000 VNĐ/ hộp 20 ống. Giá bán có thể chênh lệch giữa các nhà thuốc và đại lý thuốc tây. Thành phần của Enterogermina ♦  Enterogermina có thành phần chính là Bacillus clausii – bào tử sống có khả năng cân bằng lợi khuẩn trong hệ tiêu hóa. Bào tử sống Bacillus claus...

Viên sủi Berocca phòng ngừa mệt mỏi, tăng cường sức khỏe

Viên sủi Berocca: Công dụng, liều dùng và cách bảo quản Viên sủi Berocca có chứa nhiều vitamin và khoáng chất; không chỉ có tác dụng tăng cường sức khỏe, phòng ngừa mệt mỏi, giúp người dùng tập trung và tỉnh táo mà còn cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho người bệnh… Tuy Berocca chỉ là viên sủi bổ sung vitamin nhưng cần phải được sử dụng đúng cách và an toàn. Vì thế, hãy cùng tham khảo thông tin về viên sủi Berocca: Công dụng, liều dùng và cách bảo quản được chia sẻ trong bài viết sau trước khi sử dụng thuốc. Thông tin viên sủi Berocca Thông tin cơ bản và thành phần của viên sủi Berocca ♦ Tên biệt dược: Berocca® ♦ Phân nhóm thuốc: Thuộc nhóm Vitamin tổng hợp ♦ Dạng bào chế: Dạng viên sủi ♦ Quy cách: Mỗi hộp gồm 2 ống thuốc Berocca, 10 viên/ ống. ♦ Điểm bán thuốc Berocca: Thuốc Berocca được sản xuất tại Thụy Sĩ, có mặt trên thị trường dược phẩm từ những năm 1969. Thuốc Berocca đã được nhập khẩu và bày bán tại các hiệu thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc. Thành phần ...

Thuốc Ampelop trị viêm loét dạ dày và hoành tá tràng

Công dụng và lưu ý sử dụng thuốc Ampelop Bạn biết không với Ampelo thì đây chính là loại thuốc được sử dụng với công dụng điều trị một số tình trạng liên quan đến viêm loét dạ dày và hoành tá tràng. Nhưng để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả thì bạn cần lưu ý tìm hiểu một số thông tin về cách dùng. Bài viết ngay sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn rõ hơn khi dùng thuốc Ampelop . GIỚI THIỆU THÔNG TIN THUỐC AMPELOP Với thuốc Ampelo thì đây là loại thuốc thuộc phân nhóm đường tiêu hóa và được bào chế theo dạng viên nang. Thông tin cụ thể của thuốc như sau: 1. Về công dụng Thuốc được chỉ định trong việc điều trị một số những triệu chứng bệnh lý viêm loét dạ dày và hoành tá tràng. Nó giúp giảm đau, chống lại tình trạng viêm dạ dày, giúp giảm tiết axit dịch vị, diệt trừ loại xoắn khuẩn HP, làm liền sẹo ổ loét hiệu quả. 2. Về thành phần Bên trong mỗi viên nang của thuốc Ampelop có chứa cao chè dây 625mg và hàm lượng Flavonoid bên trong cao chè sẽ lớn hơn đến 80%. Trước khi ...