Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Clindamycin kháng sinh trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng

Tìm hiểu về công dụng và cách sử dụng của thuốc Clindamycin

Hiện nay, trên thị thường có rất nhiều loại kháng sinh. Tuy nhiên mỗi loại kháng sinh chỉ có các tác dụng đối với một số vi khuẩn nhất định. Vì vậy, bạn cần phải hiểu rõ công dụng của từng loại thuốc để sử dụng hiệu quả. Cùng tìm hiểu thông tin dưới đây về tác dụng và cách sử dụng của kháng sinh thuốc Clindamycin.

BẠN ĐÃ BIẾT GÌ VỀ THUỐC CLINDAMYCIN?

Thuốc Clindamycin là gì?

Là thuốc kháng sinh dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Thuốc có tác dụng chống lại các vi khuẩn gây hại cho cơ thể. Thuốc được biết đến với thông tin khái quát sau:
Tên chung: Clindamycin
Tên biệt dược: ClindaMax VaginalCleocin HCl, Cleocin Phosphate, Clindesse, Cleocin Phosphate ADD-Vantage, Cleocin Pediatric.
Phân nhóm: Kháng sinh.
Thuốc Clindamycin
Thuốc Clindamycin

Tác dụng điều trị

Kháng sinh Clindamycin thuộc họ Clindamycin và Lincosamid, có khả năng ức chế khả năng tổng hợp protein ở vi khuẩn. Nhờ vậy, các hoạt chất có trong thành phần thuốc giúp tiêu diệt vi khuẩn nếu ở nồng cao, kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn nếu ở nồng độ thấp.
Kháng sinh này được dùng để điều trị tình trạng nhiễm trùng và làm giảm tổn thương từ mụn, đặc biệt là mụn trứng cá.

Những trường hợp được chỉ định dùng thuốc

Dựa theo công dụng và khả năng tác dụng trên những loại vi khuẩn nào, thuốc được chỉ định dùng trong những trường hợp thích ứng:
- Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Pneumococcus, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus aureus, Streptococcus (trừ S. faecalis)… gây ra.
- Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp và đường tiết niệu-sinh dục.
- Điều trị vi khuẩn Gram kỵ khí và Gram dương ưa khí
- Điều trị mụn trứng cá
- Điều trị nhiễm khuẩn huyết, ổ bụng và áp xe phổi
- Phòng ngừa nhiễm khuẩn vết thương sau khi mổ và hạn chế viêm màng tim và nhiễm khuẩn do thực hiện cấy ghép phẫu thuật.
Điều trị mụn trứng cá
Điều trị mụn trứng cá

Thuốc được bào chế dưới dạng nào?

Hiện nay, thuốc có 2 dạng bào chế là dạng viên nang và thuốc tiêm. Mỗi dạng có hàm lượng cụ thể:
Dạng viên nang gồm 4 loại: Clindamycin 5 mg, 75 mg, 150 mg và 300 mg.
Dạng thuốc tiêm (clindamycin phosphat) gồm 2 loại: 150 mg/ml và ống 2 ml.

Sử dụng Clindamycin như thế nào để đạt hiệu quả?

Khi dùng thuốc dưới dạng viên nang thường uống với nước để hạn chế gây khó chịu cho cổ họng và tác dụng tiêu cực lên dạ dày.
Khi dùng thuốc dưới dạng lỏng không dùng qua đường uống, chỉ được tiêm vào tĩnh mạch hoặc cơ bắp.
Thông thường, các nhân viên y tế sẽ là người thực hiện việc tiêm thuốc. Nếu bạn có kiến thức và am hiểu về y khoa thì bạn có thể tự sử dụng nhưng phải thận trọng.
Dùng thuốc theo hướng dẫn ghi trên hộp và dưới sự chỉ dẫn của dược sĩ và bác sĩ. Đặc biệt nên dùng đúng liều, không được thiếu liều hoặc quá liều.

Dùng đúng liều là dùng như thế nào?

Dưới đây là liều lượng được chia theo đối tượng người lớn và trẻ em:
Liều dùng cho người lớn:
- Dạng viên nang:
Nhiễm trùng: Uống từ 150mg đến 300mg, mỗi lần uống cách nhau 6 giờ.
Nhiễm trùng ở mức độ nghiêm trọng: Uống từ 300mg đến 450mg, mỗi lần uống cách nhau 6 giờ.
- Dạng thuốc tiêm:
Nhiễm trùng: Tiêm 600 – 1.200 mg/ngày, chia thành 2 - 4 liều bằng nhau.
Nhiễm trùng nặng: Tiêm 1200 – 2700 mg/ngày, chia thành 2 - 4 liều bằng nhau.
Liều dùng cho trẻ em:
- Dạng viên nang
Trẻ dưới 10kg: Uống tối thiểu là 37.5mg và ngày dùng 3 lần.
Trẻ trên 11kg: Nếu nhiễm trùng nặng uống 8 – 12 mg/kg/ngày. Nhiễm trùng ở mức nghiêm trọng uống 13 – 16 mg/kg/ngày. Trường hợp đặc biệt nghiêm trọng sẽ uống 17 – 25 mg/kg/ngày. Tất cả 3 trường hợp, mỗi ngày đều chia thành 3 – 4 lần uống, liều bằng nhau/lần.
Liều dùng thay thế: Uống 8 – 20mg/ngày, chia thành 3 – 4 lần với lượng bằng nhau. Tùy thuộc vào mức độ viêm nhiễm có thể điều chỉnh liều lượng thích hợp.
- Dạng thuốc tiêm:
Trẻ em dưới 1 tháng tuổi: Tiêm 15 – 20mg/ kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần bằng nhau.
Trẻ từ 1 – 16 tuổi: Liều thuốc tiêm được tính dựa theo diện tích cơ thể, dùng từ 350 – 450mg/m2/ngày. Ngoài ra, còn được tính theo cân nặng với liều dùng 20 – 40mg/kg/ngày.
Nếu trẻ trên 17 tuổi thì dùng liều tượng tự như người lớn.
Tiêm kháng sinh vào tĩnh mạch
Tiêm kháng sinh vào tĩnh mạch

NHỮNG LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG SINH

Khi sử dụng thuốc kháng sinh Clindamycin, bạn sẽ không tránh khỏi trường hợp gặp phải những tác dụng phụ của thuốc từ nhẹ cho đến nghiêm trọng. Trong trường hợp này, người bệnh phải thật bình tĩnh và nhanh chóng liên hệ với bác sĩ để được hướng dẫn xử lý.
Bạn có thể gặp phải những triệu chứng nhẹ như khó thở, phát ban và sưng mặt,môi…
Hoặc gặp những biểu hiện nghiêm trọng hơn: đi tiểu ra máu, bệnh vàng da, ớn lạnh và chảy máu bất thường…
Đặc biệt, tác dụng phụ của thuốc còn làm thay đổi thói quen đại tiện, gây ngứa và tiết dịch âm đạo.
Chuyên gia của Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu khuyên bạn, khi gặp phải một trong những triệu chứng bất thường, người bệnh nên ngưng sử dụng thuốc và đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị.
Trên đây là những thông tin về thuốc kháng sinh Clindamycin sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về công dụng và cách sử dụng của thuốc.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Ampelop trị viêm loét dạ dày và hoành tá tràng

Công dụng và lưu ý sử dụng thuốc Ampelop Bạn biết không với Ampelo thì đây chính là loại thuốc được sử dụng với công dụng điều trị một số tình trạng liên quan đến viêm loét dạ dày và hoành tá tràng. Nhưng để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả thì bạn cần lưu ý tìm hiểu một số thông tin về cách dùng. Bài viết ngay sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn rõ hơn khi dùng thuốc Ampelop . GIỚI THIỆU THÔNG TIN THUỐC AMPELOP Với thuốc Ampelo thì đây là loại thuốc thuộc phân nhóm đường tiêu hóa và được bào chế theo dạng viên nang. Thông tin cụ thể của thuốc như sau: 1. Về công dụng Thuốc được chỉ định trong việc điều trị một số những triệu chứng bệnh lý viêm loét dạ dày và hoành tá tràng. Nó giúp giảm đau, chống lại tình trạng viêm dạ dày, giúp giảm tiết axit dịch vị, diệt trừ loại xoắn khuẩn HP, làm liền sẹo ổ loét hiệu quả. 2. Về thành phần Bên trong mỗi viên nang của thuốc Ampelop có chứa cao chè dây 625mg và hàm lượng Flavonoid bên trong cao chè sẽ lớn hơn đến 80%. Trước khi ...

3 điều bạn phải biết khi phá thai bằng thuốc

Phá thai nội khoa sử dụng hai loại thuốc uống để làm sạch tử cung. Nó là một thay thế cho phẫu thuật và thường được gọi là phá thai không phẫu thuật. Tuy nhiên, có một vài điều mà bạn nên biết nếu bạn dự định  phá thai bằng thuốc . Không thành công mọi lúc khi phá thai bằng thuốc phá thai bằng thuốc Không có gì đảm bảo rằng phá thai bằng thuốc sẽ thành công. Bất kỳ phụ nữ nào muốn phá thai không phẫu thuật này nên sẵn sàng phá thai bằng phẫu thuật trong trường hợp phá thai bằng thuốc không thành công. Trong phá thai nội khoa, hai loại thuốc được uống bằng miệng. Thuốc đầu tiên làm suy yếu sự gắn kết của thai nhi với tử cung, trong khi thuốc thứ hai gây ra các cơn co thắt và chảy máu khiến đứa trẻ chưa sinh ra khỏi cơ thể người phụ nữ. Những loại thuốc này được dùng cách nhau hai ngày. Chúng có thể gây dị tật bẩm sinh. Như vậy, nếu không thành công, người phụ nữ phải phá thai bằng phẫu thuật. Có những lúc việc phá thai không hoàn thành. Đây là lý do tại sao người phụ nữ c...

Thuốc Simethicone giảm nhanh triệu chứng đầy bụng

Tìm hiểu công dụng và cách dùng thuốc Simethicone Thông thường, khi gặp các triệu chứng khí thừa như đầy hơi, ợ hơi thì người bệnh sẽ được chỉ định dùng thuốc  Simethicone  để làm giảm cảm giác nặng nề, khó chịu. Đây là loại thuốc không kê đơn, tuy nhiên cần phải sử dụng đúng cách để tránh những ảnh hưởng nguy hại có thể xảy ra. Nếu bạn chưa rõ về loại thuốc này, thì nên đọc qua những chia sẻ hữu ích sau đây. GIỚI THIỆU CHI TIẾT VỀ THUỐC SIMETHICONE Simethicone là thuốc gì? Đây là thuốc nằm trong nhóm thuốc đường tiêu hóa. Simethicone có tên biệt dược là Air X Tablet Orange Flavoured, Colicacare Drops và Air lixcin 80 mg. Thuốc hoạt động bằng cách làm thay đổi sức căng của bọt khí trên bề mặt dạ dày, ruột. Thực chất Simethicone không phải là thương hiệu thuốc mà là hoạt chất. Chúng tồn tại trong nhiều sản phẩm khác nhau. Thuốc gồm các dạng bào chế sau: - Viên nén - Dung dịch uống - Viên nén nhai - Nhũ dịch - Viên con nhộng - Thuốc nước nhỏ giọt dùng uốn...